Máy bộ đàm

Máy bộ đàm là gì? Có các loại máy bộ đàm nào?

Bộ đàm là gì ? Bộ đàm là từ thông dụng để chỉ máy thu phát vô tuyến hai chiều liên lạc thoại. Bộ đàm thường dùng để liên lạc thoại giữa một máy với một hoặc nhiều máy khác bằng truyền sóng vô tuyến. Đặc điểm của máy bộ đàm là luôn có phím “Nhấn để nói” PTT cho bạn liên lạc tức thì.

Bộ đàm là gì ? Bộ đàm là từ thông dụng để chỉ máy thu phát vô tuyến hai chiều liên lạc thoại. Bộ đàm thường dùng để liên lạc thoại giữa một máy với một hoặc nhiều máy khác bằng truyền sóng vô tuyến. Đặc điểm của máy bộ đàm là luôn có phím “Nhấn để nói” PTT cho bạn liên lạc tức thì.

Phân loại bộ đàm. Có nhiều cách phân loại.

- Theo tần số có MF/ HF, VHF, UHF.

- Theo tính cơ động có : Cầm tay, Lưu động và Trạm cố định.

- Theo lĩnh vực ứng dụng : Trên bộ, hàng hải, hàng độ kết nối: trung kế và thông thường; Đơn vùng và đa vùng.

- Theo công nghệ : kỹ thuật tương tự hoặc kỹ thuật số (là xu hướng hiện nay).

Máy bộ đàm


Trung Tâm Máy Bộ Đàm Nhật Minh nhà nhập khẩu và phân phối chính thức máy bộ đàm Baofeng tại Việt Nam. Sản phẩm có độ bền cao, phạm vi phủ sóng rộng, pin sử dụng lâu, âm thanh to, phù hợp cho mọi lĩnh vực, sản phẩm được bảo hành 24 tháng.
Qúy khách hàng có nhu cầu xin vui lòng liên hệ để có giá tốt.

Máy bộ đàm Cầm tay: là loại mà bạn có thể cầm trong tay và di chuyển khi đang sử dụng. Bộ đàm cầm tay thường có công suất không quá 6W và dùng pin sạc được.

Máy bộ đàm Lưu động: được lắp trên các phương tiện lưu động như taxi, xe tải, tàu thuyền… Thường có công suất 25W hay 50W-60W hoặc hơn (với băng tần MF/HF). Có ăng ten thường lắp trên nóc xe/ tàu và dùng nguồn điện bình ắc quy.

Bộ đàm Trạm cố định: Thường lắp ở các trạm điều hành, có công suất phát từ 40W trở lên và có ăng ten lắp trên cột cao. Một dạng máy trạm đặc biệt là Bộ lặp (repeater) giúp tăng cự ly liên lạc cho các Máy bộ đàm Cầm tay và cả Lưu động, Trạm cố định.

Hướng dẫn sử dụng máy bộ đàm cầm tay các loại

Cách sử dụng máy bộ đàm cầm tay thường phụ thuộc vào từng loại nhãn hiệu và Model máy bộ đàm cụ thể. Người sử dụng khi mua máy cần nên yêu cầu người bán hàng cung cấp cho tài liệu hướng dẫn sử dụng kèm theo.

Ở đây, trong phạm vi bài viết này chúng ta chỉ đề cập đến những thao tác sử dụng cở bản và chung nhất của tất cả các loại máy bộ đàm cầm tay. Các thao tác đó bao gồm: Tắt mở máy, tùy chọn kênh liên lạc, tùy chỉnh Volume lớn nhỏ, thao tác liên lạc nói nghe và cách sạc pin bộ đàm đúng kỹ thuật.

Tắt và mở máy

Để sử dụng máy bộ đàm trước tiên ta phải mở nguồn máy. Nút tắt mở nguồn thường là nút vặn (xoay) nằm trên đầu máy, đây cũng chính là nút tùy chỉnh Volume (âm thanh) lớn nhỏ của máy bộ đàm cầm tay

Đối với một số loại máy bộ đàm cầm tay có phím ở phía trước máy, nút tắt mở nguồn có thể được tích hợp bằng một nút bấm ở trên bàn phím của máy.


Máy bộ đàm


Các chú ý khi tắt mở nguồn máy

Pin sạc phải được lắp vào máy và đã lắp đúng quy định.

Pin sạc đã được nạp điện đầy theo yêu cầu sử chọn kênh liên lạc

Để liên lạc được với nhau thì các máy phải để ở cùng 1 kênh liên lạc, thao tác tùy chọn kênh liên lạc được thực hiện bằng cách xoay nút (vặn) chuyển kênh nằm trên đầu máy, kế bên nút nguồn + Volume

Đối với một số loại máy bộ đàm cầm tay có bàn phím ở phía trước máy, thao tác tùy chọn kênh liên lạc được thực hiện bằng 2 nút bấm (˄ ˅ hoặc ↑ ↓) nằm ở phía trước máy.

Các chú ý khi chọn kênh liên lạc

Máy bộ đàm đã được cài đặt tần số sử dụng phù hợp (các kênh đã được cài tần số).

Tùy chọn đúng kênh liên lạc theo nhóm đã quy định.
   
Máy bộ đàm chống cháy nổ là gì

Là loại bộ đàm được sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn chống cháy nổ FM do Tổ chức Factory Mutual Research Corporation - FMRC (tạm dịch: Hiệp hội nghiên cứu chống cháy nổ trong nhà máy) quy định. Thiết bị được đảm bảo làm việc an toàn trong môi trường công việc nguy hiểm dễ phát sinh cháy nổ.

Các nội dung về mức độ an toàn trong cháy nổ được tổ chức FMRC chứng nhận

Các thiết bị điện không đủ khả năng phát sinh ra điện năng hay nhiệt năng trong điều kiện vận hành.

Thiết bị không có khảng năng phát ra tia lửa điện trong những môi trường đặc biệt gây nguy hiểm.



Các vùng an toàn

Vùng 1: An toàn trong kích nổ

Vùng 2: An toàn không phát tia lửa điện

Các phân nhóm môi trường   

Nhóm A: Khí Axêtylen

Nhóm B: Khí Hydro

Nhóm C: Khí Etylen

Nhóm D: Khí Metan và Propan (Gas dân dụng)

Nhóm E: Bụi kim loại dễ bắt lửa

Nhóm F: Bụi than các loại

Nhóm G: Bụi ngũ cốc

Điều kiện sử dụng an toàn

Loại môi trường I, II và III thuộc vùng 1, bao gồm các nhóm C, D, E, F

Loại môi trường I thuộc vùng 2, bao gồm các nhóm A, B, C và D.